Kế hoạch giáo dục Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo

STT

Bài học

Số tiết

Yêu cầu
cần đạt

CẢ
NĂM: 140 tiết

(Học kì I: 72 tiết, Học kì
II: 68 tiết)

HỌC KÌ I: 72 tiết

1

Bài mở đầu:
Hòa nhập vào môi trường mới

2

1. Kiến
thức:
HS nắm được các nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6, một số
phương pháp học tập, các trục kĩ năng.

2. Năng lực:

a. Năng lực chung:  Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải
quyết vấn đề.

b. Năng lực đặc thù:

– Nhận biết được một số nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6.

– Biết được một số phương pháp học tập môn Ngữ văn.

– Nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản than.

3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm với việc học
tập của bản than.

2

Bài 1: Lắng
nghe lịch sử nước mình

13

1. Kiến thức:

– Tri
thức ngữ văn (truyện dân gian, cốt truyện, sự kiện, nhân vật, lời người kể
chuyện, lời nhân vật, yếu tố kì ảo).

– Tái
hiện lịch sử đất được thể hiện qua 4 văn bản đọc.

– Từ
đơn, từ phức (từ ghép, từ láy), nghĩa của từ ngữ.


Thành ngữ, nghĩa của một số thành ngữ.

2. Năng lực:

– Nhận
biết được một số yếu tố của truyền thuyết (cốt truyện, nhân vật, lời người kể
chuyện, lời nhân vật, yếu tố kì ảo).

–  Nhận biết và phân tích được nhân vật qua
các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm cảm xúc
của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.

– Nhận
biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc
sử dụng từ láy trong văn bản. Nhận biết được nghĩa một số thành ngữ thông
dụng trong văn bản.

– Tóm
tắt được nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ.

– Biết
thảo luận nhóm nhỏ về một số vấn đề cần có giải pháp thống nhất.

3. Phẩm chất: Biết giữ gìn, phát huy truyền
thống dựng nước, giữ nước, trân trọng các giá trị văn hóa của dân tộc.

3

Bài 2: Miền
cổ tích

12

1.
Kiến thức:

– Các yếu tố của truyện cổ tích:
Chi tiết, đề tài, nhân vật, chủ đề.

– Đặc điểm, chức năng của trạng ngữ.

2.
Năng lực:

– Nhận biết truyện cổ tích; Tóm tắt
văn bản;  Viết, kể lại truyện cổ tích.

– Biết sử dụng trạng ngữ.

3.
Phẩm chất:
Có tấm lòng nhân ái, yêu thương mọi người, tôn trọng sự
khác biệt.

Kiểm tra giữa kì I: 2 tiết

4

Bài 3: Vẻ
đẹp quê hương

14

1. Kiến thức:

– Tri thức ngữ văn (thơ lục bát, cách viết thơ lục bát,
đề tài và cảm xúc về thơ lục bát).

– Vẻ đẹp quê hương qua thơ lục bát.

2. Năng lực:

– Nhận biết được các đặc điểm của thơ lục bát; tình cảm,
cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ VB; bước đầu nhận xét được nét độc
đáo của bài thơ.

– Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá
nhân do văn bản đã đọc gợi ra

– Lựa chọn được từ ngữ phù hợp với việc thể hiện ý
nghĩa của văn bản.

– Bước đầu biết làm bài thơ lục bát; viết được đoạn văn
ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát; trình bày được cảm xúc về một bài thơ
lục bát.

– Yêu vẻ đẹp quê hương.

3. Phẩm chất: Nhân ái, tự
hào, trân quý những hình ảnh, truyền thống tốt đẹp của quê hương.

5

Bài 4: Những
trải

 nghiệm trong đời

13

1.
Kiến thức:

– Nhận biết được một số yếu tố của
truyện đồng thoại; người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ
ba.

– Nêu được bài học về cách nghĩ và
cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra.

– Nhận biết được tác dụng của việc
mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ; biết cách mở rộng thành phần
chính của câu bằng cụm từ.

– Viết được bài văn kể lại một trải
nghiệm của bản thân; kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.

2.
Năng lực:

Giúp học sinh phát triển:

* Năng lực
chung:

– Năng lực
tự chủ và tự học: tự nghiên cứu bài ở nhà; tìm kiếm nguồn học liệu qua
các kênh sách hoặc trên internet; hoàn thành các phiếu học tập được giao; tự
đánh giá và đánh giá, tranh luận, phản biện qua các hoạt động nhóm.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết
lựa chọn nội dung, ngôn từ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ
cảnh và đối tượng giao tiếp, biết kiểm soát cảm xúc, thái độ trong giao tiếp;
biết sống hòa hợp và hóa giải các mâu thuẫn, thiết lập mối quan hệ với người
khác; phát triển khả năng làm việc nhóm.

– Năng lực giải quyết vấn đề: phối
hợp, vận dụng những kinh nghiệm của bản thân, kiến thức, kĩ năng để giải quyết
các tình huống trong học tập.

* Năng lực chuyên biệt:

– Năng lực ngôn ngữ: Có khả năng diễn
đạt các vấn đề trôi chảy, sử dụng từ ngữ, đặt câu chuẩn xác.

– Năng lực thẩm mĩ: HS khám phá,
thưởng thức, rung cảm về những cái đẹp qua 4 văn bản trong bài học, vận dụng
trong cách đặt câu và hình thành đoạn văn, bài văn.

3.
Phẩm chất:

– Nhân ái: biết yêu thương, đùm bọc
mọi người; biết cảm thông, độ lượng, sẵn lòng giúp đỡ người khác.

– Trung thực: Thật thà, ngay thẳng;
biết đứng ra bảo vệ lẽ phải, biết nhận lỗi, sữa lỗi.

– Trách nhiệm: Có trách nhiệm với
chính bản thân mình và cộng đồng.

6

Bài 5:
Trò chuyện cùng thiên nhiên

13

1. Kiến thức:

– Tri thức
ngữ văn (Hồi kí, hình thức ghi chép, cách kể, người kể chuyện).

– Lắng
nghe tiếng nói của thiên nhiên và tâm hồn mình.

– Biện
pháp tu từ Ẩn dụ, Hoán dụ.

Văn tả cảnh sinh hoạt.

2. Năng lực:

– Nhận biết
được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của hồi
kí.

– Nhận biết
được chủ đề của văn bản, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn
ngữ văn bản.

– Nhận biết
được biện pháp tu từ Ẩn dụ, Hoán dụ và tác dụng của chúng; vận dụng được biện
pháp tu từ khi nói và viết.

– Viết được
bài văn tả cảnh sinh hoạt; nói và nghe về cảnh sinh hoạt.

– Biết lắng
nghe tiếng nói của thiên nhiên và tâm hồn mình.

3. Phẩm
chất:
Yêu nước, nhân ái, yêu thiên nhiên, sống chan hòa với thiên
nhiên.

Ôn tập và kiểm tra cuối học kỳ I: 3 tiết

HỌC KÌ
II: 68 tiết

7

Bài 6: Điểm
tựa tinh thần

12

1. Kiến thức:

– Tri thức ngữ văn (truyện, truyện đồng thoại, cốt truyện,
nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật).

– Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử gợi ra từ
văn bản

– Ý nghĩa của dấu ngoặc kép.

2. Năng lực:

– Nhận biết được đặc điểm nhân vật trong truyện, nhận
biết được đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong
tính chỉnh thể của tác phẩm.

– Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện
qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.

– Nhận biết được nghĩa văn cảnh của một từ ngữ khi được
đặt trong dấu ngoặc kép; chỉ ra được những đặc điểm, chức năng cơ bản của đoạn
văn và văn bản.

– Viết được biên bản ghi chép đúng quy cách.

– Tóm tắt được nội dung trình bày của người khác.

3. Phẩm chất: Biết yêu
thương và sống có trách nhiệm với mọi người xung quanh mình.

8

Bài 7:
Gia đình thương yêu

12

1. Kiến thức:

– Tri thức ngữ văn (thơ, thơ tự do, yếu tố miêu tả và tự
sự trong thơ, ngôn ngữ thơ).

– Tình cảm gia đình được thể hiện qua 3 văn bản đọc.

– Từ đa nghĩa, từ đồng âm.

– Đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ.

2. Năng lực:

– Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc
đáo của bài thơ; nêu được tác dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.

– Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể
hiện qua ngôn ngữ thơ.

– Biết tham gia thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có
giải pháp thống nhất.

3. Phẩm chất: Nhân ái, chan
hòa, yêu thương, quan tâm người trong gia đình, sống có ước mơ.

Kiểm tra giữa kì II:
2 tiết

9

Bài 8: Những
góc nhìn cuộc sống

12

1. Kiến thức: Các yếu tố cơ bản của văn bản nghị luận (ý kiến, lí lẽ,
bằng chứng) và mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố này.

2. Năng lực:

– Nhận biết được đặc điểm nổi bật
của kiểu văn bản nghị luận; các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ
ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng.

– Tóm tắt được các nội dung chính
trong một văn bản nghị luận có nhiều đoạn; nhận ra được ý nghĩa của vấn đề đặt
ra trong văn bản đối với bản thân.

3. Phẩm chất:  Bồi dưỡng lòng nhân ái qua việc thấu hiểu,
tôn trọng góc nhìn của mọi người.

10

Bài 9:
Nuôi dưỡng tâm hồn

12

1. Kiến
thức:

– Tri thức
ngữ văn: một số yếu tố truyện (chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, cốt truyện,
nhân vật, tình cảm, cảm xúc của người viết).

– Đời sống
tâm hồn của con người được thể hiện qua các văn bản.

– Cấu
trúc câu.

– Tác dụng
của việc lựa chọn cấu trúc câu.

2. Năng lực:

– Nhận biết
được một số yếu tố của truyện ( chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, cốt truyện,
nhân vật, tình cảm , cảm xúc của người viết).

– Nhận biết
và phân tích được đặc điểm nhân vật (hình dáng, trang phục, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật); những điểm giống và khác nhau giữa các nhân vật
chính qua các văn bản khác nhau.

– Nhận biết
được cấu trúc câu, hiểu được tác dụng của việc lựa chọn cấu trúc câu đối với
việc thể hiện nghĩa của văn bản.

– Viết được
bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân.

– Kể được
trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.

3. Phẩm
chất:
Yêu con người, yêu cái đẹp; lòng biết ơn; trân trọng, yêu
quý những món quà tinh thần, những kỉ niệm….

11

Bài 10: Mẹ
Thiên Nhiên

12

 1. Kiến thức:

– Tri thức ngữ văn (văn bản thông tin,
sa-pô, nhan đề, đề mục, …).

– Thuyết minh tường thuật lại một sự kiện.

– Dấu chấm phẩy.

– Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
(hình ảnh, số liệu, sơ đồ) được sử dụng trong văn bản.

 2. Năng lực:

– Nhận biết được văn bản thuật lại một sự
kiện, nêu được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.

– Nhận biết được tác dụng của một số yếu
tố, chi tiết trong văn bản thông tin; cách triển khai văn bản thông tin theo
trật tự thời gian và theo quan hệ nhân quả; tóm tắt được các ý chính của mỗi
đoạn trong văn bản.

– Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi
tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản; chỉ ra được những vấn đề đặt
ra trong văn bản có liên quan đến suy nghĩ và hành động của bản thân.

– Nhận biết dấu chấm phẩy; các phương
tiện giao tiếp phi ngôn ngữ và công dụng của chúng.

– Bước đầu viết văn bản thuyết minh thuật
lại một sự kiện; tóm tắt được nội dung trình bày của người khác.

 3. Phẩm chất: Yêu quý, trân trọng thiên nhiên, tạo vật
và sự sống của muôn loài.

12

Bài 11 :
Bạn sẽ giải quyết việc này như thế nào ?

3

(GV chọn 2 trong 3 tình huống)

 1. Kiến thức:

– Cách lựa
chọn sách và phương pháp đọc sách.

– Cách bộc
lộ tình cảm với người thân.

– Khái niệm
cơ bản về góc truyền thông.

 2. Năng lực:

– Biết vận dụng kiến thức đời sống,
kiến thức văn học và các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe để giải quyết một
tình huống.

– Phát triển năng lực giải quyết vấn
đề thông qua các bước: xác định vấn đề; đề xuất và lựa chọn giải pháp; thực
hiện giải pháp; đánh giá giải pháp.

– Phát triển khả năng tư duy độc lập;
biết chú ý các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; biết đánh
giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.

 3. Phẩm chất: Quan tâm,
yêu thương người khác; say mê đọc sách.

Ôn tập và
kiểm tra cuối học kỳ II: 3 tiết

Leave a comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *